Học tiếng Nhật: Tổng hợp kiến thức ngữ pháp bài 1 giáo trình Minna no Nihongo

0
20

Học tiếng Nhật: Tổng hợp kiến thức ngữ pháp bài 1 giáo trình Minna no Nihongo

Ngoài các từ vựng và cấu trúc câu mà Phương Liên Sensei đã nhắc đến trong bài, nội dung dưới đây sẽ tiếp tục giới thiệu thêm các từ vựng và cấu trúc câu khác nhé!

1. Từ vựng cơ bản

わたし : Tôi

わたしたち : Chúng ta, chúng tôi

あなた : Bạn

あのひと : Người kia

あのかた : Vị kia

みなさん : Các bạn, các anh, các chị, mọi người

◊さん <◊san> : Anh ◊, Chị ◊

◊ちゃん <◊chan> : Bé (dùng cho các bé gái) hoặc gọi thân mật các bạn gái

◊くん <◊kun> : Bé ~ (dùng cho các bé trai) hoặc gọi thân mật các bạn nam

◊じん <◊jin> : Người nước ◊

せんせい : Giáo viên

きょうし : Giáo viên ( dùng để nói đến nghề nghiệp)

がくせい : Học sinh, sinh viên

かいしゃいん : Nhân viên công ty

◊しゃいん <◊shain> : Nhân viên công ty ◊

ぎんこういん : Nhân viên ngân hàng

いしゃ : Bác sĩ

けんきゅうしゃ : Nghiên cứu sinh

エンジニア : Kỹ sư

だいがく : Trường đại học

びょういん : Bệnh viện

でんき : điện

2. Tên quốc gia trong tiếng Nhật

アメリカ : Mỹ

イギリス : Anh

インド : Ấn Độ

インドネシア : Indonesia

かんこく : Hàn quốc

タイ : Thái Lan

ちゅうごく : Trung Quốc

ドイツ : Đức

にほん : Nhật

フランス : Pháp

ブラジル : Brazil

3. Cấu trúc câu (Ngữ pháp)

Mẫu 1 : _____は_____です。

Trong mẫu câu này chúng ta dùng trợ từ は (đọc là “wa” chứ không phải là “ha” như trong bảng chữ cái). Đây là mẫu câu khẳng định được dùng để nói về nghề nghiệp, quốc tịch,…

Ví dụ :

わたし は マイク ミン です。

(Tôi là Minh)

Mẫu 2 : _____は_____じゃではありません。

Với mẫu câu này trợ từ は vẫn được sử dụng nhưng mang ý nghĩa phủ định, ta có thể dùng じゃ hoặc では đi trước cụm ありません đều được. Cách dùng cũng tương tự như câu khẳng định.

Ví dụ :

サンミン さん は がくせい じゃ (では) ありません。

(Anh Minh không phải là sinh viên.)

Mẫu 3 : ____は _____ですか。(“ _______ có phải không?”)

Đây là dạng câu hỏi nghi vấn. Sử dụng trợ từ は và trợ từ nghi vấn か. Khi muốn thể hiện sự nghi vấn hoặc không chắc chắn người ta thường sử dụng trợ từ か ở cuối câu. Trong câu nghi vấn phần cuối câu được đọc với giọng cao hơn.

Ví dụ :

ミン さん は かいしゃいん ですか。

(Anh Minh có phải là nhân viên công ty không?)

Mẫu 4 : _____も _____です◊か◊。

Mẫu câu sử dụng trợ từ も (mang nghĩa là “cũng là”). Đây là trợ từ vừa được dùng để hỏi, vừa được dùng để trả lời. Khi được dùng để hỏi, người trả lời có thể sử dụng はい để đồng ý hoặc いいえ để không đồng ý.

Chúng ta cùng đến với ví dụ sau:

A: わたしはベトナムじんです。あなたも ( ベトナムじんですか )

(Tôi là người Việt Nam, bạn cũng là người Việt Nam phải không ?)

B: はい、わたしもベトナムじんです。わたしはだいがくせいです、あなたも◊

(Vâng, tôi cũng là người Việt Nam. Tôi là sinh viên đại học, còn anh cũng vậy phải không)

A: いいえ、わたしはだいがくせいじゃありません。◊わたしは◊かいしゃいんです

(Không, tôi không phải là sinh viên đại học, tôi là nhân viên công ty.)

Trên đây là một số từ vựng và các cấu trúc câu cơ bản trong bài 1 Giáo trình Minna no Nihongo. Hãy lưu lại và đừng quên luyện tập thường xuyên nhé.

Vũ Phong

Nguồn: dantri.com.vn

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.