Chuyển đổi từ mã số thuế người phụ thuộc sang người nộp thuế cần làm gì?

0
58

Hiện đang có rất nhiều trường hợp vướng mắc về việc muốn chuyển đổi từ mã thuế thuế người phụ thuộc sang mã số thuế người nộp thuế. Sau đây, công ty dịch vụ kế toán thuế Lawkey xin cung cấp các thông tin để giúp người nộp thuế có thể đăng ký trực tiếp với cơ quan thuế.

Kết quả hình ảnh cho change tax

1. Thủ tục đăng ký chuyển mã số thuế người phụ thuộc

Theo Thông tư 95/2016/TT-BTC, người nộp thuế cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

– Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 05-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này;

– Bản sao không yêu cầu chứng thực Thẻ căn cước công dân hoặc Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực (đối với cá nhân là người có quốc tịch Việt Nam); bản sao không yêu cầu chứng thực Hộ chiếu còn hiệu lực (đối với cá nhân là người có quốc tịch nước ngoài và người Việt Nam sống ở nước ngoài).

– Đơn đề nghị chuyển từ MST người phục thuộc sang MST người nộp thuế.

2. Cách khai chuyển mã số người phụ thuộc sang người khác

Khi muốn chuyển từ mã số thuế người phụ thuộc sang mã số thuế của cá nhân thì căn cứ theo quy định tại Điểm e khoản 2 Điều 5 Thông tư 95/2016/TT-BTC hướng dẫn về đăng ký thuế quy định về việc sử dụng mã số thuế như sau:

e) Cá nhân là người phụ thuộc khi phát sinh nghĩa vụ phải nộp ngân sách nhà nước thì sử dụng mã số thuế đã được cấp cho người phụ thuộc để khai thuế, nộp thuế đối với các nghĩa vụ phát sinh phải nộp ngân sách nhà nước. Cơ quan thuế căn cứ vào hồ sơ phát sinh nghĩa vụ thuế lần đầu, thực hiện chuyển mã số thuế của người phụ thuộc thành mã số thuế của người nộp thuế để hạch toán nghĩa vụ thuế cho người nộp thuế.

Ngoài ra theo Công văn 1818/TCT-KK ngày 29/04/2016 của Tổng cục thuế hướng dẫn về chuyển mã số thuế người phụ thuộc thành mã số thuế cá nhân như sau:

Trên ứng dụng quản lý thuế tập trung (TMS) đã thiết kế chức năng “Chuyển người phụ thuộc thành người nộp thuế” (Chức năng 2.7.3) để cơ quan thuế thực hiện. Chức năng này hiện cho phép tất cả các cơ quan thuế khi có thông tin về mã người phụ thuộc là có thể chuyển thành mã số thuế cá nhân.Căn cứ thông tin bổ sung của người phụ thuộc, cơ quan thuế nơi cá nhân là người phụ thuộc phát sinh nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân tiếp nhận và thực hiện thao tác tại Chức năng 2.7.3 nêu trên để chuyển mã người phụ thuộc thành mã số thuế cá nhân và quản lý thu thuế theo quy định của pháp luật về thuế hiện hành.

Theo Khoản 9 Điều 7 Thông tư 95/2016/TT-BTC, người nộp thuế cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

Đối với cá nhân nộp hồ sơ đăng ký thuế trực tiếp tại cơ quan thuế, hồ sơ đăng ký thuế gồm:

– Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 05-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này;

– Bản sao không yêu cầu chứng thực Thẻ căn cước công dân hoặc Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực (đối với cá nhân là người có quốc tịch Việt Nam); bản sao không yêu cầu chứng thực Hộ chiếu còn hiệu lực (đối với cá nhân là người có quốc tịch nước ngoài và người Việt Nam sống ở nước ngoài).

Đối với cá nhân nộp hồ sơ đăng ký thuế với cơ quan chi trả thu nhập:

Cá nhân gửi văn bản ủy quyền và giấy tờ của cá nhân (bản sao không yêu cầu chứng thực Thẻ căn cước công dân hoặc Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực (đối với cá nhân là người có quốc tịch Việt Nam); bản sao không yêu cầu chứng thực Hộ chiếu còn hiệu lực (đối với cá nhân là người có quốc tịch nước ngoài và người Việt Nam sống ở nước ngoài)) cho cơ quan chi trả thu nhập.

Cơ quan chi trả thu nhập tổng hợp thông tin đăng ký thuế của cá nhân vào tờ khai đăng ký thuế tổng hợp cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công thông qua cơ quan chi trả thu nhập mẫu số 05-ĐK-TH-TCT ban hành kèm theo Thông tư này (trên tờ khai đánh dấu vào ô “Đăng ký thuế” và ghi đầy đủ các thông tin) và gửi qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.

3. Các khoản giảm trừ thuế

Theo điểm d khoản 1 điều 9 các khoản giảm trừ thuế TNCN tại Thông tư 111/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện luật thuế thu nhập cá nhân,luật sửa đổi bổ sung một số điều của luật thuế thu nhập cá nhân và nghi định số 65/2013/NĐ-CP của chính phủ quy định chi tiết một số điều của luật thuế thu nhập cá nhân và luật sửa đổi ,bổ sung một số điều của luật thuế thu nhập cá nhân quy định như sau:

Điều 9: Các khoản giảm trừ.

d) Người phụ thuộc bao gồm:

d.1) Con: con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ, con riêng của chồng, cụ thể gồm:

d.1.1) Con dưới 18 tuổi (tính đủ theo tháng).Ví dụ 10: Con ông H sinh ngày 25 tháng 7 năm 2014 thì được tính là người phụ thuộc từ tháng 7 năm 2014.

d.1.2) Con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động.

d.1.3) Con đang theo học tại Việt Nam hoặc nước ngoài tại bậc học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi đại học từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12) không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.

d.2) Vợ hoặc chồng của người nộp thuế đáp ứng điệu kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này.

d.3) Cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp của người nộp thuế đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này.

d.4) Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng và đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này bao gồm:

d.4.1) Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế.

d.4.2) Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế.

d.4.3) Cháu ruột của người nộp thuế bao gồm: con của anh ruột, chị ruột, em ruột.

d.4.4) Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.

đ) Cá nhân được tính là người phụ thuộc theo hướng dẫn tại các tiết d.2, d.3, d.4, điểm d, khoản 1, Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau:

đ.1) Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:đ.1.1) Bị khuyết tật, không có khả năng lao động.

đ.1.2) Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.

đ.2) Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.